ngoại ứng

ngoại ứng

Ô nhiễm từ nhà máy là một ví dụ về ngoại ứng tiêu cực.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Sự hỗ trợ, giúp đỡ từ bên ngoài: "ngoại ứng" chỉ nguồn lực, sự trợ giúp hoặc can thiệp đến từ phía bên ngoài một hệ thống, tổ chức hoặc cá nhân, nhằm giải quyết khó khăn, bổ sung thiếu hụt hoặc tăng cường khả năng.
    • Tác động từ bên ngoài: Trong kinh tế học, "ngoại ứng" (hay ngoại tác) ảnh hưởng của một hoạt động kinh tế lên bên thứ ba không liên quan trực tiếp, có thể tích cực hoặc tiêu cực.
  2. Động từ (ít phổ biến hơn):

    • Ứng phó, đối phó từ bên ngoài: Hành động sử dụng nguồn lực từ bên ngoài để đối phó với tình huống.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Công ty này phải dựa vào ngoại ứng để vượt qua khủng hoảng tài chính. (Công ty nhờ sự hỗ trợ từ bên ngoài để vượt qua khó khăn.)
    • Ngoại ứng tiêu cực từ nhà máy gây ô nhiễm môi trường sống của người dân. (Tác động xấu từ bên ngoài từ nhà máy ảnh hưởng đến môi trường.)
    • Chính phủ kêu gọi ngoại ứng nhân đạo cho vùng lụt. (Chính phủ yêu cầu sự giúp đỡ từ bên ngoài cho vùng thiên tai.)
  • Động từ:

    • Họ phải ngoại ứng khẩn cấp khi nguồn lực trong nước cạn kiệt. (Họ phải tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài khi nguồn lực nội địa hết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngoại ứng kinh tế": khái niệm trong kinh tế học chỉ tác động phụ của hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng lên người khác.

    • Ngoại ứng kinh tế tích cực khi một công ty đào tạo nhân viên, lợi ích lan tỏa sang các doanh nghiệp khác. (Tác động tích cực từ bên ngoài giúp ích cho xã hội.)
  • "ngoại ứng xã hội": sự hỗ trợ từ cộng đồng hoặc tổ chức bên ngoài nhằm giải quyết vấn đề xã hội.

    • Ngoại ứng xã hội từ các tổ chức phi chính phủ đã cải thiện giáo dục vùng sâu. (Sự giúp đỡ từ bên ngoài từ các tổ chức phi lợi nhuận đã nâng cao chất lượng giáo dục.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngoại tác (danh từ): thuật ngữ kinh tế học, đồng nghĩa với "ngoại ứng" trong ngữ cảnh tác động từ bên ngoài.

    • Ngoại tác tiêu cực từ giao thông gây ùn tắc. (Tác động xấu từ bên ngoài từ giao thông.)
  • Ứng cứu (động từ): hành động giúp đỡ khẩn cấp từ bên ngoài.

    • Đội ứng cứu nhanh được triển khai. (Đội giúp đỡ khẩn cấp từ bên ngoài.)
Từ đồng nghĩa
  • Sự trợ giúp từ bên ngoài: hỗ trợ từ nguồn lực ngoại vi.
  • Tác động phụ: ảnh hưởng gián tiếp đến bên thứ ba.
  • Can thiệp ngoại lai: sự tham gia từ bên ngoài vào một hệ thống.
Thành ngữ liên quan
  • Ngoại ứng như vị cứu tinh: sự giúp đỡ từ bên ngoài được xem như cứu cánh.
    • Khi khủng hoảng, ngoại ứng như vị cứu tinh cho nền kinh tế. (Sự hỗ trợ từ bên ngoài cứu vãn tình thế.)